refactor: undo feature cover every single part of editor
This commit is contained in:
+13
-10
@@ -11,7 +11,7 @@ Map hiện có hai nhóm style tách biệt:
|
||||
|
||||
### Background/base map
|
||||
|
||||
Định nghĩa trong `useMapLayers.ts` qua `getBaseMapStyle()`.
|
||||
`getBaseMapStyle()` chỉ tạo skeleton style có `background` layer và Goong glyph proxy. Raster/vector background thật được thêm sau khi map load qua `mapUtils.ts` và `tiles.ts`.
|
||||
|
||||
### Geotype style
|
||||
|
||||
@@ -22,24 +22,23 @@ Map hiện có hai nhóm style tách biệt:
|
||||
Danh sách layer toggle được expose ở `backgroundLayers.ts`:
|
||||
|
||||
- `raster-base-layer`
|
||||
- `graticules-line`
|
||||
- `land`
|
||||
- `bg-countries-fill`
|
||||
- `bg-country-borders-line`
|
||||
- `bg-province-borders-line`
|
||||
- `bg-district-borders-line`
|
||||
- `country-labels`
|
||||
- `regions-line`
|
||||
- `lakes-fill`
|
||||
- `rivers-line`
|
||||
- `geolines-line`
|
||||
|
||||
Lưu ý:
|
||||
|
||||
- không phải layer nào trong list cũng nhất thiết được add từ cùng một source path trong tương lai
|
||||
- `raster-base-layer` là layer raster lazy-add từ `goong_satellite.json`
|
||||
- các nhóm còn lại là overlay layer clone từ `goong_map_web.json`
|
||||
- overlay layer thật có id dạng `goong-...`, nhưng metadata `uhmBackgroundGroupId` trỏ về toggle id ở trên
|
||||
- `BackgroundLayersPanel` chỉ biết toggle theo `id`
|
||||
|
||||
Visibility mặc định:
|
||||
|
||||
- tất cả `true`
|
||||
- `raster-base-layer`, `bg-country-borders-line`, `country-labels`, `rivers-line` bật
|
||||
- `bg-province-borders-line`, `bg-district-borders-line` tắt
|
||||
- được persist bằng `uhm.backgroundLayerVisibility.v1`
|
||||
|
||||
## 3. Geotype registry
|
||||
@@ -77,7 +76,7 @@ Các type đang được register:
|
||||
- `port`
|
||||
- `bridge`
|
||||
|
||||
`GEOMETRY_TYPE_OPTIONS` trong `geometryTypeOptions.ts` phải khớp với tập geotype này nếu muốn user chọn được từ UI.
|
||||
`GEOMETRY_TYPE_OPTIONS` trong `src/uhm/lib/map/geo/geometryTypeOptions.ts` phải khớp với tập geotype này nếu muốn user chọn được từ UI.
|
||||
|
||||
## 4. Type matching
|
||||
|
||||
@@ -119,6 +118,8 @@ Point geotype dùng icon pipeline trong:
|
||||
- `shared/pointStyle.ts`
|
||||
- `ensurePointGeotypeIcons(map)`
|
||||
|
||||
Icon point hiện chọn theo geotype bình thường. Không còn branch icon/style riêng cho draft-orphan geometry.
|
||||
|
||||
Điều này có nghĩa là khi thêm geotype point mới, chỉ thêm layer là chưa đủ; cần chắc icon/style builder cũng hiểu type mới đó.
|
||||
|
||||
## 7. Preview và edit styling
|
||||
@@ -158,6 +159,8 @@ Có ba lớp filter hiển thị trong runtime:
|
||||
|
||||
Vì vậy khi một geometry "không hiện", có thể nguyên nhân nằm ở data filtering chứ không phải style layer.
|
||||
|
||||
Geometry không bind entity không có màu/icon riêng trên map. Trạng thái orphan/time/timeline nằm trong `GeometryBindingPanel`, còn map chỉ giữ style geotype + selected/focus/edit states.
|
||||
|
||||
## 9. Thêm geotype mới - checklist đúng với code hiện tại
|
||||
|
||||
Nếu thêm một geotype mới, nên đi theo checklist này:
|
||||
|
||||
Reference in New Issue
Block a user